Hướng cửa chính ‘đón rước’ giàu sang vào nhà

0
502

Trong đó, hướng cửa chính dựa vào hai nguim tố: Cung mệnh của chủ nhà và phương hướng theo thuật phong thủy đương đại. Đối với thuật phong thủy đương đại, hướng Đông và hướng Nam của căn nhà được coi là hai hướng đẹp nhất.

Chọn theo phong thủy đương đại

Theo ý kiến phong thủy đương đại thì mỗi hướng nhà đều có những ưu và nhược điểm riêng. Sau đây là những ưu và nhược riêng của từng hướng mà gia chủ có thể tham khảo và quy định cho ngôi nhà theo ao ước đổi thay, để củng cố thêm về công việc hay cuộc sống gia đình.

Cửa chính là nơi không thể lãng quên nhất lôi kéo năng lượng và tài lộc cho gia chủ. Ảnh minh họa.

– Hướng Tây Bắc: Cửa nhà nằm hướng Tây Bắc sẽ rất tốt cho người đứng đầu gia đình. Hướng này gia cố thêm phẩm chất lãnh đạo, tạo thêm sự tin tưởng và tôn trọng của các người tham gia trong gia đình với người “trụ cột”.

– Hướng Bắc: Đây là hướng tạo sự im tĩnh trong cuộc sống. Tuy nhiên, để sự im tĩnh không trở thành sự bàng quan và sự ủy mị thì gia chủ nên sơn cửa màu nâu và treo 1 quả cầu trong phòng khách của gia đình. Những nguim tố này còn tạo sự hòa hợp trong gia đình.

– Hướng Đông Bắc: Đây là hướng xấu nhất cho cửa chính. Nó khiến phơi bày sức mạnh của gia chủ ra bên ngoài và mang quá nhiều ánh sáng vào ngôi nhà. Chỉ nên tiêu dùng hướng này cho những người trẻ vốn có cuộc sống tươi mới nhiều năng lượng.

– Hướng Đông: Cửa nhà hướng Đông là hướng tốt cho những người trẻ tuổi, đặc thù những người mới khởi đầu sự nghiệp và sẵn sàng biến mơ ước của mình thành hiện thực. Đây là hướng cửa trước thuận lợi cho các doanh nhân và chủ công ty.

– Hướng Đông Nam: Là hướng cửa nhà cho những ai muốn cải thiện nguồn vốn của mình, nhưng sự tiến bộ sẽ chậm. Tuy nhiên, hướng Đông Nam được coi là 1 trong những hướng tốt tạo cho gia đình sự bình im và hạnh phúc.

– Hướng Nam: Là hướng tuyệt vời cho những người hoạt động xã hội. Nó mang lại sự xác nhận và lừng danh cho gia chủ. Tuy nhiên, khi để cửa chính ở hướng này, gia chủ cũng nên chăm chút vì hướng này có thể gây ra bao tay và bàn cãi trong gia đình. Nhưng bạn có thể giảm thiểu điều này bằng cách sơn cửa màu đen hoặc xanh đen.

– Hướng Tây Nam: Hướng này thuận lợi cho những bà mẹ. Nó giúp cải thiện và tăng cường các mối quan hệ trong gia đình. Tuy nhiên, nó có thể khiến gia tăng quá mức quyền lực của người đàn bà trong gia đình. Để giảm thiểu điều này, hãy đổi thay kích thước của cửa chính.

– Hướng Tây: Là hướng tốt nhất cho các gia đình có trẻ nhỏ, hướng này giúp trẻ tăng trưởng và lớn mạnh tốt. Nó cũng mang lại sự lãng mạn và niềm vui trong gia đình. Để cộng tác với cửa hướng Tây bạn nên sơn cửa màu của đất như màu vàng hoặc nâu.

Hướng cửa chính phải thích hợp với cung mệnh của gia chủ. Được tương tự ý nghĩa của mỗi hướng mới thật sự tuyệt vời.

Chọn theo trạch mệnh gia chủ

Về việc chọn hướng nhà theo trạch mệnh riêng của các gia chủ, thuật phong thủy phân con người ra hai nhóm: Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh; đất đai cũng có hai loại là Đông tứ trạch và Tây tứ trạch. Dựa vào năm sinh dương lịch, phong thủy bát trạch cũng chia con người thành 8 phi cung là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài.

Những người thuộc bốn phi cung Khảm, Chấn, Tốn, Ly thuộc Đông tứ mệnh. Đi cùng bốn cung này là hợp với kiểu nhà Đông tứ trạch bao gồm bốn hướng: Đông, Đông Nam, Bắc, Nam.

Bốn phi cung còn lại là Càn, Cấn, Khôn, Đoài thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng: Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc và chính Tây thích hợp với hướng nhà người Tây tứ mệnh.

Sau đây là các hướng nhà cụ thể với 8 phi cung đề cập trên giúp cho gia chủ có thể chọn lọc hướng cửa chính theo đúng cầu nguyện của mình:

1/ Nếu bạn thuộc Càn trạch:

Càn trạch là những người sinh vào các năm:

– Nam giới: 1931, 1940, 1949, 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003, 2012…

– Nữ giới: 1937, 1946, 1955, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009, 2018…

Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Càn:

+ Đông Nam: Họa hại

+ Chính Nam: Tuyệt mệnh

+ Tây Nam: Phú quý

+ Chính Đông: Ngũ quỷ

+ Chính Tây: Sang trọng

+ Đông Bắc: Sang trọng

+ Chính Bắc: Lục sát

+ Tây Bắc: Phục vị

2/ Nếu bạn thuộc Khôn trạch:

Khôn trạch là những người sinh vào các năm:

– Nam giới: 1932, 1935, 1941, 1944, 1950, 1953, 1959, 1962, 1968, 1971, 1977, 1980, 1986, 1995, 1998, 2004, 2007, 2013…

– Nữ giới: 1933, 1942, 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005, 2014…

Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Khôn:

+ Đông Nam: Ngũ quỷ

+ Chính Nam: Lục sát

+ Tây Nam: Phục vị

+ Chính Đông: Họa hại

+ Chính Tây: Có thăng tiến

+ Đông Bắc: Có thăng tiến

+ Chính Bắc: Tuyệt mệnh

+ Tây Bắc: Vợ chồng hòa hợp

3/ Nếu bạn thuộc Cấn trạch:

Cấn trạch là những người sinh vào các năm:

– Nam giới: 1938, 1947, 1956, 1965,1974,1983, 1992, 2001, 2010…

– Nữ giới: 1936, 1945, 1948, 1954, 1957, 1966, 1972, 1981,1990, 1993, 1999, 2002, 2008, 2011…

Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Cấn:

+ Đông Nam: Tuyệt mệnh

+ Chính Nam: Họa hại

+ Tây Nam: Nhà ấm no

+ Chính Đông: Lục sát

+ Chính Tây: Con cháu cường thịnh

+ Đông Bắc: Phục vị

+ Chính Bắc: Ngũ quỷ

+ Tây Bắc: Nhà ấm no

4/ Nếu bạn thuộc Đoài trạch:

Đoài trạch là những người có tuổi sau:

– Nam giới: 1939, 1948, 1957, 1966,1975,1984, 1993, 2002, 2011…

– Nữ giới: 1038, 1947, 1956,1974, 1983, 1992, 2001, 2010….

Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Đoài trạch:

+ Đông Nam: Lục sát

+ Chính Nam: Ngũ quỷ

+ Tây Nam: Phát huy quang vinh của cha ông

+ Chính Đông: Tuyệt mệnh

+ Chính Tây: Phục vị

+ Đông Bắc: Gia đạo cường thịnh, phát đạt

+ Tây Bắc: Phát huy quang vinh của cha ông

5/ Nếu bạn là trạch Chấn:

Trạch Chấn sinh vào các năm:

– Nam giới và đàn bà: 1934, 1943, 1952, 1961, 1970, 1979, 1988,1997, 2006, 2015….

Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Chấn:

+ Đông Nam: Thăng quan, đông con cháu

+ Chính Nam: Sự nghiệp thăng tiến

+ Tây Nam: Họa hại

+ Chính Đông: Phục vị

+ Chính Tây: Tuyệt mệnh

+ Đông Bắc: Lục sát

+ Chính Bắc: Sự nghiệp thăng tiến

+ Tây Bắc: Ngũ quỷ

6/ Nếu bạn là trạch Tốn:

Trạch Tốn là những người sinh năm:

– Nam giới: 1933, 1942, 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005, 2014…

– Nữ giới: 1935, 1944, 1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1989, 1998, 2007, 2016…

Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Tốn:

+ Đông Nam: Phục vị

+ Chính Nam: Giàu sang

+ Tây Nam: Ngũ quỷ

+ Chính Đông: Phát văn học

+ Chính Tây: Lục sát

+ Đông Bắc: Tuyệt mệnh

+ Chính Bắc: Giàu sang

+ Tây Bắc: Họa hại

7/ Nếu bạn là trạch Khảm:

Trạch Khảm là những người sinh năm:

– Nam giới: 1936, 1945, 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008, 2017…

– Nữ giới: 1932, 1941, 1950, 1959, 1968, 1977, 1986,1995, 2004, 2013…

Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Khảm:

+ Đông Nam: Đông con cháu

+ Chính Nam: Làm ăn phát đạt

+ Tây Nam: Tuyệt mệnh

+ Chính Đông: Đông con cháu

+ Chính Tây: Họa hại

+ Đông Bắc: Ngũ quỷ

+ Chính Bắc: Phục vị

+ Tây Bắc: Lục sát

8/ Nếu bạn là trạch Ly:

Trạch Ly là những người sinh năm sau:

– Nam giới: 1937, 1946, 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009, 2018…

– Nữ giới: 1931, 1940, 1949, 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000,2009, 2018…

Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Ly:

+ Đông Nam: Con hiền tài

+ Chính Nam: Phục vị

+ Tây Nam: Lục sát

+ Chính Đông: Con hiền tài

+ Chính Tây: Ngũ quỷ

+ Đông Bắc: Họa hại

+ Chính Bắc: Tích tụ tiền tài

+ Tây Bắc: Tuyệt mệnh

Theo Khampha