Chân dung 14 Đại tướng trong Quân đội Nhân dân VN

0
415

1. Đại tướng mạo Võ Nguyên Giáp (1911 – 2013). Năm thụ phong: 1948. Quê quán: Quảng Bình. Bí danh: Văn, Sáu. Chức mùa cao nhất: Phó Chủ ngoẻo Hội cùng Bộ hết; Tổng tư lệnh Quân nhóm Nhân dân Việt Nam; Bộ hết Bộ Quốc buồng. Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Bộ Chính trừng trị. Danh tiệm khác: Người anh hết ngữ Lực cây vũ trang dân chúng Việt Nam, Đại tướng mạo trước hết ngữ QĐNDVN, Huân chương Sao vàng.2. Đại tướng mạo Nguyễn Chí Thanh (1914-1967). Năm thụ phong: 1959. Quê quán: Thừa Thiên Huế. Bí danh: Sáu Vi, Trường Sơn. Chức mùa cao nhất: Chủ nhiệm Tổng cục súc Chính trừng trị. Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Bộ Chính trừng trị (1951-1967). Danh tiệm khác: Huân chương Sao vàng (truy cho).3. Đại tướng mạo Văn Tiến Dũng (1917-2002). Năm thụ phong: 1974. Quê quán: Hà Nội. Bí danh: Lê Hoài. Chức mùa cao nhất: Bộ hết Bộ Quốc buồng (1980-1987). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Bộ Chính trừng trị khóa III, IV, V, Bí thơ Đảng ủy Quân sự Trung ương (1984-1986). Danh tiệm khác: Huân chương Sao vàng.4. Đại tướng mạo Hoàng Văn Thái (Hoàng Văn Xiêm) (1915-1986). Năm thụ phong: 1980. Quê quán: Thái Bình. Bí danh: An, Mười Khang, Quốc Bình, Thành ta… Chức mùa cao nhất: Tổng Tham chước hết trước hết (1945-1953), Thứ hết Bộ Quốc buồng. Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Ban Chấp hành ta Trung ương cạc khóa III, IV và V. Danh tiệm khác: Huân chương Sao vàng (truy cho 2007).5. Đại tướng mạo Chu Huy Mân (Chu Văn Điều) (1913-2006). Năm thụ phong: 1982. Quê quán: Nghệ An. Bí danh: Vũ Chân, Lê Thế Mỹ, Trần Thanh Lạc, Hai Mạnh. Chức mùa cao nhất: Phó Chủ ngoẻo Hội cùng Nhà nác (1981-1986). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Bộ Chính trừng trị (1976-1986). Danh tiệm khác: Đại tướng mạo có tuổi Đảng cao nhất, Huân chương Sao vàng.6. Đại tướng mạo Lê Trọng Tấn (Lê Trọng Tố) (1914-1986). Năm thụ phong: 1984. Quê quán: Hà Nội. Bí danh: Đội Tố, Ba Long. Chức mùa cao nhất: Thứ hết Bộ Quốc buồng kiêm Tổng Tham chước hết (1980-1986). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Ban chấp hành ta Trung ương cạc khóa IV và V. Danh tiệm khác: Huân chương Sao vàng (truy cho 2007).7. Đại tướng mạo Lê Đức Anh (năm sinh: 1920). Năm thụ phong: 1984. Quê quán: Thừa Thiên Huế. Bí danh: Sáu Nam. Chức mùa cao nhất: Chủ ngoẻo nác (1992-1997). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Bộ Chính trừng trị (1982-1997). Danh tiệm khác: Huân chương Sao vàng.8. Đại tướng mạo Nguyễn Quyết (Nguyễn Tiến Văn) (năm sinh: 1922). Năm thụ phong: 1990. Quê quán: Hưng Yên. Chức mùa cao nhất: Phó Chủ ngoẻo Hội cùng Nhà nác. Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Bí thơ Trung ương Đảng khóa VI. Danh tiệm khác: Huân chương Sao vàng.9. Đại tướng mạo Đoàn Khuê (1923-1998). Năm thụ phong: 1990. Quê quán: Quảng Trị. Chức mùa cao nhất: Bộ hết Bộ Quốc buồng (1991-1997). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Bộ Chính trừng trị (1991-1997). Danh tiệm khác: Huân chương Sao vàng (truy cho 2007).10. Đại tướng mạo Phạm Văn Trà (năm sinh: 1935). Năm thụ phong: 2003. Quê quán: Bắc Ninh. Chức mùa cao nhất: Bộ hết Bộ Quốc buồng (1997-2006). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Bộ Chính trừng trị (1997-2006). Danh tiệm khác: Anh hùng lực cây vũ trang dân chúng. Ảnh: T.T.H – T.L/Tiền Phong.Tanh11. Đại tướng mạo Phùng Quang Thanh (năm sinh: 1949). Năm thụ phong: 2007. Quê quán: Hà Nội. Chức mùa cao nhất: Bộ hết Bộ Quốc buồng (2006- ). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Bộ Chính trừng trị (2006- ). Chức danh khác: Anh hùng lực cây vũ trang dân chúng.12. Đại tướng mạo Lê Văn Dũng (năm sinh: 1945). Năm thụ phong: 2007. Quê quán: Bến Tre. Chức mùa cao nhất: Chủ nhiệm Tổng cục súc Chính trừng trị (2001-2011). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Bí thơ Trung ương Đảng (2001-2011). Ảnh: Internet. 13. Đại tướng mạo Đỗ Bá Tỵ (năm sinh: 1954). Năm thụ phong: 2015. Quê quán: Phú Thọ. Chức mùa cao nhất: Tổng Tham chước hết (2010-2016). Phó Chủ ngoẻo Quốc họp (2016). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Ban Chấp hành ta Trung ương Đảng (2011). Ảnh: Zing.vn 14. Đại tướng mạo Ngô Xuân Lịch (năm sinh: 1954). Năm thụ phong: 2015. Quê quán: Hà Nam. Chức mùa cao nhất: Chủ nhiệm Tổng cục súc Chính trừng trị (2011-2016). Bộ hết Bộ Quốc buồng (2016). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Bí thơ Trung ương Đảng (2011-2016). Ủy hòn Bộ Chính trừng trị (2016). Ảnh: Zing.vn

Chan dung 14 Dai tuong trong suốt Quan doi Nhan dan VN

1. Đại tướng mạo Võ Nguyên Giáp (1911 – 2013). Năm thụ phong: 1948. Quê quán: Quảng Bình. Bí danh: Văn, Sáu. Chức mùa cao nhất: Phó Chủ ngoẻo Hội cùng Bộ hết; Tổng tư lệnh Quân nhóm Nhân dân Việt Nam; Bộ hết Bộ Quốc buồng. Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Bộ Chính trừng trị. Danh tiệm khác: Người anh hết ngữ Lực cây vũ trang dân chúng Việt Nam, Đại tướng mạo trước hết ngữ QĐNDVN, Huân chương Sao vàng.
Chan dung 14 Dai tuong trong suốt Quan doi Nhan dan VN-Hinh-2

2. Đại tướng mạo Nguyễn Chí Thanh (1914-1967). Năm thụ phong: 1959. Quê quán: Thừa Thiên Huế. Bí danh: Sáu Vi, Trường Sơn. Chức mùa cao nhất: Chủ nhiệm Tổng cục súc Chính trừng trị. Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Bộ Chính trừng trị (1951-1967). Danh tiệm khác: Huân chương Sao vàng (truy cho).
Chan dung 14 Dai tuong trong suốt Quan doi Nhan dan VN-Hinh-3

3. Đại tướng mạo Văn Tiến Dũng (1917-2002). Năm thụ phong: 1974. Quê quán: Hà Nội. Bí danh: Lê Hoài. Chức mùa cao nhất: Bộ hết Bộ Quốc buồng (1980-1987). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Bộ Chính trừng trị khóa III, IV, V, Bí thơ Đảng ủy Quân sự Trung ương (1984-1986). Danh tiệm khác: Huân chương Sao vàng.
Chan dung 14 Dai tuong trong suốt Quan doi Nhan dan VN-Hinh-4

4. Đại tướng mạo Hoàng Văn Thái (Hoàng Văn Xiêm) (1915-1986). Năm thụ phong: 1980. Quê quán: Thái Bình. Bí danh: An, Mười Khang, Quốc Bình, Thành ta… Chức mùa cao nhất: Tổng Tham chước hết trước hết (1945-1953), Thứ hết Bộ Quốc buồng. Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Ban Chấp hành ta Trung ương cạc khóa III, IV và V. Danh tiệm khác: Huân chương Sao vàng (truy cho 2007).
Chan dung 14 Dai tuong trong suốt Quan doi Nhan dan VN-Hinh-5

5. Đại tướng mạo Chu Huy Mân (Chu Văn Điều) (1913-2006). Năm thụ phong: 1982. Quê quán: Nghệ An. Bí danh: Vũ Chân, Lê Thế Mỹ, Trần Thanh Lạc, Hai Mạnh. Chức mùa cao nhất: Phó Chủ ngoẻo Hội cùng Nhà nác (1981-1986). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Bộ Chính trừng trị (1976-1986). Danh tiệm khác: Đại tướng mạo có tuổi Đảng cao nhất, Huân chương Sao vàng.
Chan dung 14 Dai tuong trong suốt Quan doi Nhan dan VN-Hinh-6

6. Đại tướng mạo Lê Trọng Tấn (Lê Trọng Tố) (1914-1986). Năm thụ phong: 1984. Quê quán: Hà Nội. Bí danh: Đội Tố, Ba Long. Chức mùa cao nhất: Thứ hết Bộ Quốc buồng kiêm Tổng Tham chước hết (1980-1986). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Ban chấp hành ta Trung ương cạc khóa IV và V. Danh tiệm khác: Huân chương Sao vàng (truy cho 2007).
Chan dung 14 Dai tuong trong suốt Quan doi Nhan dan VN-Hinh-7

7. Đại tướng mạo Lê Đức Anh (năm sinh: 1920). Năm thụ phong: 1984. Quê quán: Thừa Thiên Huế. Bí danh: Sáu Nam. Chức mùa cao nhất: Chủ ngoẻo nác (1992-1997). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Bộ Chính trừng trị (1982-1997). Danh tiệm khác: Huân chương Sao vàng.
Chan dung 14 Dai tuong trong suốt Quan doi Nhan dan VN-Hinh-8

8. Đại tướng mạo Nguyễn Quyết (Nguyễn Tiến Văn) (năm sinh: 1922). Năm thụ phong: 1990. Quê quán: Hưng Yên. Chức mùa cao nhất: Phó Chủ ngoẻo Hội cùng Nhà nác. Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Bí thơ Trung ương Đảng khóa VI. Danh tiệm khác: Huân chương Sao vàng.
Chan dung 14 Dai tuong trong suốt Quan doi Nhan dan VN-Hinh-9

9. Đại tướng mạo Đoàn Khuê (1923-1998). Năm thụ phong: 1990. Quê quán: Quảng Trị. Chức mùa cao nhất: Bộ hết Bộ Quốc buồng (1991-1997). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Bộ Chính trừng trị (1991-1997). Danh tiệm khác: Huân chương Sao vàng (truy cho 2007).
Chan dung 14 Dai tuong trong suốt Quan doi Nhan dan VN-Hinh-10

10. Đại tướng mạo Phạm Văn Trà (năm sinh: 1935). Năm thụ phong: 2003. Quê quán: Bắc Ninh. Chức mùa cao nhất: Bộ hết Bộ Quốc buồng (1997-2006). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Bộ Chính trừng trị (1997-2006). Danh tiệm khác: Anh hùng lực cây vũ trang dân chúng. Ảnh: T.T.H – T.L/Tiền Phong.Tanh
Chan dung 14 Dai tuong trong suốt Quan doi Nhan dan VN-Hinh-11

11. Đại tướng mạo Phùng Quang Thanh (năm sinh: 1949). Năm thụ phong: 2007. Quê quán: Hà Nội. Chức mùa cao nhất: Bộ hết Bộ Quốc buồng (2006- ). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Bộ Chính trừng trị (2006- ). Chức danh khác: Anh hùng lực cây vũ trang dân chúng.
Chan dung 14 Dai tuong trong suốt Quan doi Nhan dan VN-Hinh-12

12. Đại tướng mạo Lê Văn Dũng (năm sinh: 1945). Năm thụ phong: 2007. Quê quán: Bến Tre. Chức mùa cao nhất: Chủ nhiệm Tổng cục súc Chính trừng trị (2001-2011). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Bí thơ Trung ương Đảng (2001-2011). Ảnh: Internet.
Chan dung 14 Dai tuong trong suốt Quan doi Nhan dan VN-Hinh-13

13. Đại tướng mạo Đỗ Bá Tỵ (năm sinh: 1954). Năm thụ phong: 2015. Quê quán: Phú Thọ. Chức mùa cao nhất: Tổng Tham chước hết (2010-2016). Phó Chủ ngoẻo Quốc họp (2016). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Ủy hòn Ban Chấp hành ta Trung ương Đảng (2011). Ảnh: Zing.vn
Chan dung 14 Dai tuong trong suốt Quan doi Nhan dan VN-Hinh-14

14. Đại tướng mạo Ngô Xuân Lịch (năm sinh: 1954). Năm thụ phong: 2015. Quê quán: Hà Nam. Chức mùa cao nhất: Chủ nhiệm Tổng cục súc Chính trừng trị (2011-2016). Bộ hết Bộ Quốc buồng (2016). Chức mùa cao nhất trong suốt ĐCSVN: Bí thơ Trung ương Đảng (2011-2016). Ủy hòn Bộ Chính trừng trị (2016). Ảnh: Zing.vn